nhọc nhằn

Học thuật
Thân thiện
nhọc nhằn

Người nông dân làm việc nhọc nhằn trên cánh đồng dưới ánh mặt trời.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vất vả mệt mỏi: Trạng thái cảm thấy mệt nhọc, khó khăn do phải bỏ ra nhiều công sức, nỗ lực để hoàn thành một việc đó.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cuộc sống mưu sinh nơi thành thị thật nhọc nhằn.
    • Anh ấy đã trải qua một hành trình nhọc nhằn để đạt được thành công hôm nay.
    • Công việc đồng áng vốnnhọc nhằn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhọc nhằn lắm mới...": diễn tả phải trải qua rất nhiều vất vả, khó khăn mới đạt được kết quả.

    • Nhọc nhằn lắm mới xong được việc.
    • Nhọc nhằn lắm mới nuôi được các con ăn học.
  • "nỗi nhọc nhằn": dùng như một danh từ để chỉ sự vất vả, cực nhọc như một khái niệm trừu tượng.

    • Anh thấu hiểu nỗi nhọc nhằn của người lao động chân tay.
    • Câu chuyện phản ánh nỗi nhọc nhằn của kiếp người.
Biến thể từ gần giống
  • Nhọc (tính từ): Mệt nhọc.
    • Sau chuyến đi dài, ai nấy đều thấy nhọc.
  • Nhọc nhằn thường mang sắc thái mạnh hơn thiên về cảm xúc, tâm trạng hơn so với nhọc.
Từ đồng nghĩa
  • Vất vả: Khó khăn, cực nhọc.
  • Cực nhọc: Rất mệt nhọc, vất vả.
  • Mệt nhọc: Mệt mỏi.
Từ trái nghĩa
  • Nhàn hạ: Thanh nhàn, rảnh rỗi.
  • Nhàn nhã: Thong thả, không vất vả.
  • Nhẹ nhàng: Dễ dàng, không tốn nhiều sức lực.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Một nắng hai sương": Thành ngữ chỉ sự vất vả, nhọc nhằn của người lao động, làm việc từ sớm đến tối.
  • "Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời": Thành ngữ miêu tả sự cực nhọc, nhọc nhằn của người nông dân.
nhọc nhằn

Người nông dân làm việc nhọc nhằn trên cánh đồng dưới ánh mặt trời.

  1. Vất vả mệt mỏi : Nhọc nhằn lắm mới xong được việc.